CÁCH TÍNH LƯỢNG KEO CẤY THÉP D10-D40

Cách tính lượng keo cấy thép D10–D40: Công Thức, Catalogue Và Cách Bóc Vật Tư Chính Xác

Cách tính lượng keo cấy thép cần được làm ngay từ khâu bóc khối lượng. Khi nhận một hạng mục có vài chục điểm khoan cấy, việc mua dư một hoặc hai tuýp keo chưa phải vấn đề lớn. Nhưng với công trình có vài trăm hoặc vài nghìn điểm cấy, sai định mức có thể làm chênh lệch rất nhiều vật tư.

Nhiều người vẫn tính theo cách khá đơn giản:

“D16 thì một tuýp được khoảng bao nhiêu lỗ?”

Cách hỏi này thuận tiện, nhưng chưa đủ dữ liệu.

Cùng là thép D16, lượng keo có thể khác nhau nếu dùng:

  • lỗ Ø20 hoặc Ø22;
  • chiều sâu 125 mm, 160 mm hay 240 mm;
  • cartridge 390 ml, 500 ml, 580 ml hoặc 600 ml;
  • Ramset, Hilti, Fischer, HM500 hoặc FISDEX.

Do vậy, muốn tính sát thực tế phải đi theo trình tự:

đường kính thép → đường kính lỗ khoan → chiều sâu neo → lượng keo/lỗ → số lỗ → lượng hao hụt → số cartridge.

Trong bài này, Minh Anh phân tích cách tính lượng keo cấy thép D10 đến D40 cho các nhóm sản phẩm thường gặp:

Ramset G5 Pro, Ramset G5 Xtrem, Hilti HIT-RE 500 V4, Hilti HIT-RE 100, Hilti HIT-RE 10, Fischer FIS EM Plus 390 S, HM-500 và FISDEX FS 390.

1. Tại sao cách tính lượng keo cấy thép thường bị sai?

Sai số thường xuất hiện ngay từ bước chọn dữ liệu đầu vào.

Người tính biết thép D16 nhưng không biết mũi khoan bao nhiêu.

Hoặc biết chiều sâu 160 mm nhưng lại lấy bảng định mức của một loại keo khác.

Có trường hợp chỉ lấy dung tích cartridge chia cho một con số cố định.

Kết quả nhìn rất rõ ràng nhưng lại không phản ánh cấu hình thực tế.

1.1. Đường kính thép không quyết định toàn bộ lượng keo

Thép chỉ chiếm một phần thể tích trong lỗ.

Phần keo phải điền vào vùng giữa:

thành bê tông – lớp keo – bề mặt thanh thép.

Nếu tăng đường kính lỗ, vùng cần điền keo tăng theo.

Vì vậy, chỉ ghi:

D16 = 20 lỗ/tuýp

là chưa đủ.

Cần biết tối thiểu:

D16 – Ø bao nhiêu – sâu bao nhiêu – loại keo nào.

1.2. Chiều sâu neo ảnh hưởng trực tiếp đến lượng keo

Cùng một đường kính lỗ, tăng chiều sâu sẽ làm lượng vật liệu tăng gần tương ứng.

Ví dụ D16, Ø22:

  • sâu 160 mm;
  • sâu 240 mm;
  • sâu 320 mm.

Ba cấu hình này không thể dùng cùng một định mức.

Catalogue HM-500 thể hiện rất rõ điều đó khi tách các trường hợp theo khoảng 10d, 15d và 20d.

Do đó, không nên coi 10d là một giá trị mặc định áp dụng cho mọi thiết kế.

1.3. Hai tuýp cùng dung tích chưa chắc cho cùng định mức

Ramset G5 Pro và G5 Xtrem đều có quy cách 600 ml.

Điều đó không có nghĩa cùng D16 thì hai sản phẩm mặc nhiên cho cùng số lỗ.

Catalogue G5 Pro có cấu hình rebar riêng.

G5 Xtrem cũng có hồ sơ kỹ thuật riêng. M.F.C Việt Nam, đơn vị giới thiệu là đại lý ủy quyền của ITWCP Singapore, hiện cung cấp riêng catalogue G5 Pro 600 ml và G5 Xtrem 600 ml.

Đây là lý do bảng của sản phẩm A không nên sao chép sang sản phẩm B.

Tại sao cách tính lượng keo cấy thép thường bị sai?

Tại sao cách tính lượng keo cấy thép thường bị sai?

Xem thêm dịch vụ thi công khoan cấy thép, khoan cấy bulong

2. Những thông số cần chuẩn bị trước khi tính keo – Cách tính lượng keo cấy thép

Một bảng bóc keo tốt nên có ít nhất 6 dữ liệu.

Thông số Ý nghĩa
d Đường kính thanh thép
d0 Đường kính lỗ khoan
L hoặc hef Chiều sâu neo
V Lượng keo cho một lỗ
N Tổng số điểm cấy
C Dung tích cartridge

Ngoài ra nên dự trù thêm hao hụt thi công.

Hao hụt này không cố định cho mọi công trình.

3. Công thức tính lượng keo cấy thép theo thể tích – Cách tính lượng keo cấy thép

Trong trường hợp cần kiểm tra nhanh bằng hình học, có thể tính thể tích vùng nằm giữa thép và thành lỗ.

3.1. Công thức thể tích khoảng rỗng quanh thanh thép

Công thức:

V = π × (D² − d²) × L / 4.000

Trong đó:

  • V: thể tích, đơn vị ml;
  • D: đường kính lỗ, mm;
  • d: đường kính thép, mm;
  • L: chiều sâu lỗ, mm;
  • π: khoảng 3,1416.

3.2. Ví dụ D16, lỗ Ø20, sâu 160 mm

Ta có:

V = 3,1416 × (20² − 16²) × 160 / 4.000

Kết quả xấp xỉ:

18,1 ml.

Con số 18,1 ml thể hiện khoảng không hình học giữa thanh D16 và lỗ Ø20.

Tuy nhiên, không nên lập tức coi đây là “định mức thi công chính thức”.

Hãng có thể quy định phương pháp bơm khác.

Lượng keo thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi quy trình lắp đặt.

4. Vì sao có bảng tính theo 2/3 thể tích lỗ? Cách tính lượng keo cấy thép

Một số tài liệu định mức sử dụng lượng bơm dự kiến theo tỷ lệ phần trăm thể tích lỗ.

Khi sử dụng tỷ lệ 2/3, công thức có dạng:

V = π × D² × L × 2/3 / 4.000

Công thức này khác hoàn toàn công thức khoảng rỗng ở mục trên.

Không nên trộn hai phương pháp.

Ví dụ

Lỗ Ø14 sâu 100 mm:

V ≈ 10,26 ml

Đây cũng là mức xuất hiện trong bảng định mức HM-500 cho cấu hình D10, Ø14, sâu 100 mm.

Điều đáng lưu ý là HM-500 có tài liệu riêng để làm căn cứ.

Do đó, việc dùng cách tính 2/3V cho HM-500 có cơ sở hơn việc tự đem công thức này gắn cho tất cả Hilti, Ramset hay Fischer.

5. Công thức tính số tuýp keo cần mua – Cách tính lượng keo cấy thép

Sau khi có lượng keo cho một lỗ, phần còn lại khá đơn giản.

♦ Tổng lượng keo lý thuyết

Tổng keo = ml/lỗ × số lỗ

Tổng lượng sau dự phòng

Tổng keo dự toán = Tổng keo × (1 + tỷ lệ hao hụt)

Số cartridge

Số cartridge = Tổng keo dự toán / dung tích cartridge

Kết quả phải làm tròn lên.

Ví dụ thực tế

Một công trình có:

  • 400 lỗ;
  • mức tiêu thụ 21,6 ml/lỗ;
  • cartridge 600 ml.

Lượng keo lý thuyết:

400 × 21,6 = 8.640 ml.

Số cartridge lý thuyết:

8.640 / 600 = 14,4 tuýp.

Nếu chỉ tính lý thuyết, phải chuẩn bị tối thiểu 15 tuýp.

Nếu công trình dự phòng thêm hao hụt, số lượng sẽ tăng.

Không nên mặc định hao hụt luôn là 10%.

Cần căn cứ điều kiện thi công.

Công thức tính keo

Công thức tính keo

Xem thêm các loại keo hoá chất cấy thép, bulong

6. Cách tính lượng keo cấy thép Ramset G5 Pro – Cách tính lượng keo cấy thép

Ramset G5 Pro là một trong những sản phẩm thuận lợi để bóc lượng keo.

Catalogue Ramset có bảng Rebar Application ghi trực tiếp:

  • đường kính thép;
  • đường kính lỗ;
  • chiều sâu;
  • consumption;
  • số lỗ dự kiến trên cartridge.

G5 Pro có quy cách 600 ml.

6.1. Bảng định mức G5 Pro theo catalogue

Thép Lỗ khoan Chiều sâu Keo/lỗ Lỗ/600 ml
D10 Ø13 90 mm 6,6 ml 91,4
D12 Ø15 110 mm 10,7 ml 56,1
D16 Ø20 125 mm 21,6 ml 27,8
D20 Ø25 170 mm 45,9 ml 13,1
D25 Ø30 210 mm 81,6 ml 7,4
D32 Ø40 280 mm 193,4 ml 3,1

Bảng trên chỉ có ý nghĩa khi dùng đúng cấu hình đi kèm.

Ví dụ D16 ở đây là:

D16 + Ø20 + 125 mm.

Nếu thiết kế dùng D16 sâu 200 mm, không thể tiếp tục lấy 21,6 ml/lỗ.

Ramset cũng hướng dẫn khoan đúng kích thước, làm sạch lỗ rồi bơm keo từ đáy. Một nguồn phân phối Ramset tại Việt Nam mô tả lượng bơm khoảng 55–60% lỗ trước khi đưa thanh vào.

6.2. D14, D18, D22, D28, D36 và D40 tính thế nào?

Đây là điểm cần làm rõ.

Bảng G5 Pro đang đối chiếu không liệt kê đủ toàn bộ:

D14, D18, D22, D28, D36 và D40.

Vì vậy, không nên tự thêm hàng rồi ghi “theo catalogue Ramset”.

Khi gặp các đường kính này, nên tra đúng tài liệu thiết kế hoặc công cụ hỗ trợ của Ramset.

Đây là cách làm an toàn hơn.

7. Cách tính lượng keo Ramset G5 Xtrem 600 ml – Cách tính lượng keo cấy thép

Ramset G5 Xtrem cũng sử dụng cartridge 600 ml.

Website Minh Anh hiện đã có trang riêng cho sản phẩm này và cũng lưu ý rằng số lỗ phụ thuộc vào đường kính thép, D lỗ, chiều sâu và hao hụt.

Đây là cách hiểu đúng.

Không nên xây một câu cố định:

“G5 Xtrem D16 được X lỗ.”

Cần xác định cấu hình.

Vì sao không dùng bảng G5 Pro cho G5 Xtrem?

Hai sản phẩm có cùng dung tích nhưng không phải cùng catalogue.

M.F.C đang công bố riêng hai bộ tài liệu cho G5 Pro và G5 Xtrem.

Vì vậy, khi bóc vật tư G5 Xtrem cần lấy:

D thép → D lỗ theo G5 Xtrem → chiều sâu thiết kế → consumption tương ứng.

Không nên sao chép số G5 Pro chỉ vì đều là 600 ml.

8. Cách tính lượng keo Hilti HIT-RE 500 V4 – Cách tính lượng keo cấy thép

HIT-RE 500 V4 là epoxy injectable mortar dùng cho nhiều ứng dụng neo và post-installed rebar.

Tài liệu Hilti hiện thể hiện hệ này có các dung tích:

330 ml, 500 ml và 1.400 ml.

Phạm vi rebar trong hồ sơ ETA có thể từ φ8 đến φ40.

Trong bài này, quy cách 500 ml được dùng khi cần quy đổi số cartridge.

Hilti cho nhiều cấu hình chiều sâu

Đây là lý do không nên viết:

D16 RE500 V4 = 12 lỗ/tuýp.

Hướng dẫn HIT-RE 500 V4 thể hiện nhiều đường kính lỗ và phạm vi embedment khác nhau.

Ví dụ tài liệu hiện có các cặp như:

  • rebar 10 với lỗ Ø14;
  • rebar 12 với lỗ Ø16;
  • rebar 14 với lỗ Ø18;
  • rebar 16 với lỗ Ø20;
  • rebar 18 với lỗ Ø22;
  • rebar 20 với lỗ Ø25;
  • rebar 22 với lỗ Ø28;
  • rebar 32 với lỗ Ø40;
  • rebar 36 với Ø45/47;
  • rebar 40 với Ø52/55,

tùy cấu hình và phương pháp lắp đặt.

Điểm quan trọng ở đây không phải ghi nhớ tất cả con số.

Điểm quan trọng là:

D lỗ phải lấy từ tài liệu Hilti đang áp dụng.

Sau đó mới tính keo.

Xem thêm các loại mũi khoan dùng trong khoan cấy

9. Cách tính lượng keo Hilti HIT-RE 100 – Cách tính lượng keo cấy thép

Hilti Việt Nam hiện công bố HIT-RE 100 dạng 500 ml.

Sản phẩm có ETA và được sử dụng cho các ứng dụng neo, liên kết cốt thép sau trong bê tông theo phạm vi được phê duyệt.

Không suy ra số lỗ chỉ từ 500 ml

RE100 500 ml và RE500 V4 500 ml có cùng lượng vật liệu danh nghĩa.

Điều này không đồng nghĩa số lỗ luôn bằng nhau.

Khi tính RE100 cần kiểm tra:

  • đường kính thanh;
  • bit khoan;
  • embedment;
  • điều kiện bê tông;
  • hướng dẫn thi công;
  • phạm vi ETA.

Hilti cũng có PROFIS hỗ trợ thiết kế cho HIT-RE 100.

Với công trình chịu lực, đây là hướng tiếp cận đáng tin cậy hơn việc lấy một bảng số lỗ trên internet.

10. Cách tính lượng keo Hilti HIT-RE 10 – Cách tính lượng keo cấy thép

Đây là sản phẩm cần đặc biệt lưu ý khi lấy thông tin trên thị trường.

Hilti Việt Nam hiện công bố rõ:

HIT-RE 10 580/1-A1 – 0,58 l.

Tức dung tích là 580 ml, dạng hard cartridge.

Tài liệu kỹ thuật Hilti cũng ghi HIT-RE 10 sử dụng cartridge 580 ml và phạm vi rebar trong tài liệu neo tương ứng là khoảng φ8–φ32.

Do đó, không nên tự kéo bảng đến D36 hoặc D40 rồi gọi đó là định mức HIT-RE 10.

HIT-RE 10 có tài liệu mortar volume

Một tài liệu technical information của Hilti còn cung cấp trực tiếp mortar volume theo các chiều dài neo.

Ví dụ với rebar φ8, lượng mortar thay đổi rõ khi chiều dài neo thay đổi.

Đây là ví dụ tốt cho nguyên tắc:

cùng một D thép nhưng thay đổi chiều sâu thì lượng keo thay đổi.

11. Cách tính lượng keo Fischer FIS EM Plus 390 S – Cách tính lượng keo cấy thép

Trên website Minh Anh hiện có sản phẩm Fischer FIS EM 390 S với dung tích 390 ml.

Khi viết bài kỹ thuật, nên ghi rõ tên hệ đang tính.

Không nên dùng cụm “Fischer 390” một cách chung chung.

Fischer có nhiều dòng chemical fixing khác nhau.

Vì sao Fischer phải tra theo đúng D lỗ?

Ví dụ một số cấu hình post-installed rebar cho phép đường kính lỗ khác nhau theo kích thước thanh.

Do đó, cách tính phải là:

D thép → D lỗ Fischer → chiều sâu → lượng keo.

Nếu D10 có nhiều lựa chọn D lỗ trong phạm vi được phê duyệt, lượng keo cũng không thể chỉ có một giá trị.

Đây là lý do bảng “D10 = X lỗ” thường chỉ mang tính tham khảo.

Xem thêm các loại súng bơm keo dùng trong khoan cấy

12. Cách tính lượng keo HM-500 390 ml -Cách tính lượng keo cấy thép

HM-500 là sản phẩm rất thuận tiện để minh họa bài toán định mức.

Với bảng 10d, ta có thể thấy rõ lượng keo tăng nhanh theo đường kính.

Bảng tham khảo HM-500 ở chiều sâu khoảng 10d

Thép Lỗ khoan Chiều sâu Keo/lỗ Số lỗ/390 ml
D10 Ø14 100 mm 10,26 ml 38,01
D12 Ø16 120 mm 16,09 ml 24,23
D14 Ø18 140 mm 23,73 ml 16,43
D16 Ø22 160 mm 40,52 ml 9,62
D18 Ø25 180 mm 58,87 ml 6,62
D20 Ø28 200 mm 82,06 ml 4,75
D22 Ø30 220 mm 103,62 ml 3,76
D25 Ø32 250 mm 133,97 ml 2,91

Đọc bảng này phải chú ý rằng đây là cấu hình HM-500 cụ thể.

Không được lấy D16 = 40,52 ml rồi áp cho G5 Pro hoặc RE500 V4.

Cùng D16 nhưng đổi chiều sâu thì sao?

Giả sử HM-500 dùng D16, Ø22.

Ở 10d, sâu khoảng 160 mm.

Nếu chuyển sang 15d, chiều sâu thành khoảng 240 mm.

Nếu lên 20d, chiều sâu khoảng 320 mm.

Lượng keo tăng theo chiều dài lỗ.

Do đó, số lỗ trên một cartridge giảm nhanh.

Đây cũng là lý do các dự án có chiều sâu neo lớn cần bóc keo riêng.

13. Bảng định hướng D10–D40 khi bóc lượng keo – Cách tính lượng keo cấy thép

Bảng sau không phải bảng định mức chung.

Nó giúp người đọc biết nên xử lý từng D như thế nào.

D thép Khi tính lượng keo
D10 Tra D lỗ và chiều sâu của đúng hệ
D12 Tra D lỗ và chiều sâu của đúng hệ
D14 Không nội suy từ D12/D16 nếu hãng không công bố
D16 Kiểm tra kỹ D20 hay D22 và chiều sâu
D18 Không lấy bảng hãng khác
D20 Lượng keo tăng nhanh, cần bóc riêng
D22 Kiểm tra catalogue từng hệ
D25 Chú ý D lỗ và chiều sâu lớn
D28 Không nội suy nếu catalogue thiếu
D32 Lượng keo/lỗ thường lớn, phải tính hao hụt
D36 Kiểm tra phạm vi phê duyệt
D40 Chỉ dùng khi hệ keo/tài liệu cho phép

Cách trình bày này có vẻ ít “đẹp” hơn một bảng đầy số.

Nhưng về kỹ thuật lại an toàn hơn.

Một ô để trống đúng còn tốt hơn một con số sai.

14. Có nên cộng 5%, 10% hay 15% hao hụt? Cách tính lượng keo cấy thép

Không có một tỷ lệ bắt buộc cho mọi công trình.

Hao hụt phụ thuộc cách tổ chức thi công.

Một công trường có hàng nghìn lỗ giống nhau và thi công liên tục thường dễ kiểm soát vật tư.

Ngược lại, công trình sửa chữa nhỏ có thể có nhiều điểm rải rác.

Keo còn trong vòi trộn có thể phải bỏ khi dừng quá lâu.

Ngoài ra còn có:

  • lượng keo xả ban đầu;
  • lỗ khoan sâu dư;
  • lỗ bị rộng;
  • keo tràn;
  • thay mixer;
  • ngừng thi công;
  • thao tác không đều giữa các thợ.

Vì vậy, 10% chỉ nên xem là một giả định dự toán.

Không phải tiêu chuẩn.

15. Cách kiểm soát hao hụt tốt nhất ngoài công trường  – Cách tính lượng keo cấy thép

Khi khối lượng lớn, không nên chờ thi công xong mới kiểm tra.

Có thể theo dõi ngay từ vài cartridge đầu.

Ví dụ:

10 cartridge hoàn thành 92 lỗ.

Định mức công trường:

92 / 10 = 9,2 lỗ/cartridge.

Nếu dự toán ban đầu là 10,5 lỗ/cartridge thì tiêu hao đang cao hơn dự kiến.

Lúc đó cần kiểm tra:

  • D lỗ;
  • độ sâu;
  • lượng bơm;
  • hao hụt đầu vòi;
  • keo tràn.

Cách này thực tế hơn việc tranh luận con số nào “đúng tuyệt đối”.

16. Những lỗi làm lượng keo tăng bất thường – Cách tính lượng keo cấy thép

Khoan lỗ lớn hơn yêu cầu

Đây là lỗi khá phổ biến.

Lỗ lớn hơn làm tăng thể tích cần điền.

Đặc biệt với chiều sâu lớn, phần chênh lệch có thể đáng kể.

Khoan quá sâu

Thiết kế 160 mm nhưng khoan thành 190 mm sẽ làm tăng lượng keo.

Nếu chỉ có vài lỗ, mức tăng không nhiều.

Nếu có 1.000 lỗ, con số trở nên đáng kể.

Bơm keo từ miệng lỗ

Keo nên được đưa từ vùng sâu ra ngoài theo hướng dẫn của hệ sản phẩm.

Bơm không đúng cách có thể tạo khoảng rỗng hoặc làm keo tràn nhiều.

Thay vòi trộn quá nhiều

Keo còn lại trong mixer là một dạng hao hụt.

Do đó nên tổ chức dây chuyền khoan – vệ sinh – bơm – cấy hợp lý.

Không kiểm tra cartridge đầu tiên

Đây là lỗi quản lý vật tư.

Chỉ cần ghi lại số lỗ thực hiện từ 5–10 cartridge đầu, kỹ sư đã có thể đánh giá định mức khá sớm.

Những lỗi làm lượng keo tăng bất thường

Những lỗi làm lượng keo tăng bất thường

Thí nghiệm nghiệm thu khoan cấy thép bulong

17. Câu hỏi thường gặp về cách tính lượng keo cấy thép

D16 cần bao nhiêu ml keo?

Không có một con số chung.

Ví dụ G5 Pro theo cấu hình catalogue D16, Ø20, sâu 125 mm là khoảng 21,6 ml/lỗ.

Nếu dùng D16 Ø22 sâu 160 mm với một hệ khác, con số sẽ tăng.

Một tuýp 600 ml có phải dùng được 600 chia cho ml/lỗ không?

Về lý thuyết có thể dùng để kiểm tra.

Nhưng thi công thực tế có hao hụt.

Do đó số lỗ ngoài công trường thường cần được kiểm chứng bằng thực tế.

Có nên dùng 10d để tính nhanh?

Có thể dùng 10d trong giai đoạn dự toán sơ bộ nếu phù hợp với phương pháp đang xét.

Nhưng không nên ghi 10d là chiều sâu thiết kế bắt buộc.

Thiết kế cuối cùng phải theo hồ sơ kỹ thuật.

Hilti RE500 V4 có dùng được D40 không?

Tài liệu Hilti HIT-RE 500 V4 hiện có phạm vi rebar đến φ40 trong các ứng dụng được đánh giá.

Tuy nhiên phải tra đúng D lỗ và embedment.

HIT-RE 10 có nên đưa bảng đến D40 không?

Không nên.

Tài liệu Hilti HIT-RE 10 đang đối chiếu ghi rebar khoảng φ8–φ32 cho hệ này.

Nếu dự án cần D36 hoặc D40, phải chọn và kiểm tra hệ phù hợp.

24.6. Fischer 390 và HM500 390 có cùng số lỗ không?

Không thể kết luận chỉ từ dung tích.

Cùng 390 ml chỉ cho biết lượng vật liệu danh nghĩa.

Đường kính lỗ, chiều sâu và hướng dẫn của từng hệ mới quyết định định mức.

18. Minh Anh khuyến nghị cách bóc keo cho công trình lớn – Cách tính lượng keo cấy thép

Với dự án từ vài trăm điểm trở lên, nên làm theo quy trình sau:

  • Tách khối lượng theo từng D thép.
  • Xác định loại keo cho từng hạng mục.
  • Tra đường kính lỗ theo catalogue.
  • Lấy chiều sâu từ thiết kế.
  • Xác định ml/lỗ.
  • Nhân với tổng số điểm.
  • Tính lượng dự phòng.
  • Quy đổi ra cartridge.
  • Theo dõi tiêu hao thực tế khi bắt đầu thi công.
  • Hiệu chỉnh phần vật tư còn lại nếu cần.

Cách làm này mất thêm ít thời gian ở đầu dự án.

Nhưng sẽ giúp kiểm soát vật tư tốt hơn.

19. Kết luận Cách tính lượng keo cấy thép

Muốn cách tính lượng keo cấy thép sát thực tế, không nên bắt đầu từ câu hỏi:

“Một tuýp keo được bao nhiêu lỗ?”

Câu hỏi phù hợp hơn là:

“Loại keo nào, thép D bao nhiêu, lỗ Ø bao nhiêu và chiều sâu bao nhiêu?”

Khi có đủ dữ liệu, bài toán trở nên rõ ràng:

ml/lỗ × số lỗ = tổng lượng keo.

Sau đó cộng hao hụt và chia cho dung tích cartridge.

Ramset G5 Pro có bảng consumption cụ thể cho một số kích thước rebar.

G5 Xtrem có catalogue riêng và không nên dùng chung bảng G5 Pro.

Hilti HIT-RE 500 V4 cho nhiều cấu hình D lỗ và chiều sâu, với phạm vi rebar có thể đến φ40.

HIT-RE 100 hiện có quy cách 500 ml tại Hilti Việt Nam.

HIT-RE 10 là cartridge 580 ml và có tài liệu riêng cho post-installed rebar.

Fischer, HM-500 và FISDEX cũng phải được tính từ đúng bảng của từng hệ.

Điểm quan trọng nhất là không lấy một bảng chung áp cho mọi sản phẩm.

Một bài dự toán tốt cần phân biệt rõ hai vấn đề:

lượng vật tư cần muakhả năng chịu lực của liên kết.

Tính đúng lượng keo giúp kiểm soát chi phí.

Thiết kế đúng hệ neo mới đảm bảo an toàn công trình.

20. Liên Hệ Ngay Với Chúng Tôi Để Được Tư Vấn Cách tính lượng keo cấy thép

Chúng tôi chuyên nhận Thi công khoan cấy bu lông, khoan cấy thép chuyên nghiệp cho công trình dân dụng và công nghiệp:

✅ Kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, đào tạo bài bản
✅ Vật tư đạt chuẩn – keo có CO/CQ rõ ràng
✅ Báo giá nhanh – khảo sát miễn phí
✅ Hỗ trợ 24/7 cho dự án gấp, tiến độ khắt khe

Ngoài ra Công ty chúng tôi chuyên cung cấp các loại bulong liên kết, bulong hoá chất, bu lông nở 3 cánh, thanh ren, ốc vít, đất sét chống cháy, mũi khoan bê tông, súng bơm keo, hoá chất cấy thép chính hãng,… đầy đủ chứng chỉ CO-CQ, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật trong xây dựng và công nghiệp. Với đội ngũ kỹ thuật dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp cấy thép hiệu quả – bền vững – an toàn cho mọi công trình.

📌 Thông tin liên hệ:

  • Công Ty TNHH TM Xây Dựng Công Trình Minh Anh
  • 📍 Địa chỉ: Số 1/207 , Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • 📞 Hotline/Zalo: 0983753846
  • 🌐 Website: khoancaythep.com.vn

Minh Anh – Đồng hành cùng công trình bền vững của bạn!

Tag: cách tính lượng keo cấy thép, công thức tính lượng keo cấy thép, định mức keo cấy thép, tính keo khoan cấy thép, lượng keo cấy thép D10, lượng keo D12, lượng keo D14, lượng keo D16, lượng keo D18, lượng keo D20, lượng keo D22, lượng keo D25, lượng keo D28, lượng keo D32, lượng keo D36, lượng keo D40, Ramset G5 Pro, Ramset G5 Xtrem, Hilti RE500 V4, Hilti RE100, Hilti RE10, Fischer 390, Fischer FIS EM Plus, HM500, FISDEX FS390, khoan cấy thép, khoan cấy bulong, định mức hóa chất cấy thép

0
    0
    GIỎ HÀNG
    Giỏ hàng trốngTrở lại cửa hàng